Duvita 2G Hộp 20 Ống – Trị Rối Loạn Chức Năng Gan

230,000 

  • THÀNH PHẦN: Mỗi ống 10 ml dung dịch chứa: Arginin hydroclorid (L-Arginin hydroclorid) 2000 mg
  • CÔNG DỤNG: Duvita 2G điều trị hỗ trợ suy gan, rối loạn chức năng gan do nhiêm độc, tình trạng tiền xơ gan, viêm gan, viêm gan siêu vi B, chán ăn, giải độc gan, các trường hợp khó tiêu..
  • QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 4 vỉ x 5 ống x 10ml
  • XUẤT XỨ: Việt Nam
  • NHÀ SẢN XUẤT: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1
  • THƯƠNG HIỆU: CPC1

 

 

Gọi đặt mua: 0966.72.5658 (Tư vấn miễn phí)

THƯƠNG HIỆU UY TÍN 25 NĂM
Không bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
Chỉ bán sản phẩm chính hãng 100%
Luôn luôn quan tâm chất lượng sản phẩm
Luôn tạo dựng uy tín & thương hiệu

Sieuthithuoctay.vn xin giới thiệu đến các bạn Thuốc Duvita 2G  có tác dụng điều trị rối loạn chức năng gan, các rối loạn khó tiêu. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm một số thuốc dạ dày – Tiêu hóa khác

Duvita 2GTHÀNH PHẦN: Duvita 2G

  • Mỗi ống 10 ml dung dịch chứa: Arginin hydroclorid (L-Arginin hydroclorid) 2000 mg
  • Tá dược: sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, sucralose, fruity flavor, natri benzoat, ngước tinh khiết… vừa đủ 10ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH: Duvita 2G

  • Tác dụng:
    Arginine là acid amin tham gia vào chu trình tạo ra urê ở gan (chức năng giải độc ammoniac của gan) nên có tác dụng điều hòa nồng độ ammoniac ở máu bị tăng trong một số bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid ở cơ thể, trị các rối loạn chức năng gan.

    Kết hợp Arginine, Aspartate, Ornithine: Giúp giải độc gan, trung hòa lượng ammoniac thừa trong cơ thể và góp phần hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan, giải độc gan, làm giảm cholesterol giúp ăn ngon, chống béo phì, không bị sạm da. Kết hợp Arginine và Glutamine: Cung cấp nhiều năng lượng bằng cách khử độc các bắp thịt.

Chỉ định:

  •  Điều trị hỗ trợ suy gan, rối loạn chức năng gan do nhiêm độc, tình trạng tiền xơ gan, viêm gan, viêm gan siêu vi B, chán ăn, giải độc gan, các trường hợp khó tiêu.
  •  Cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  •  Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu kỳ ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase. 

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:

Cách dùng:

  • Duvita được dùng bằng đường uốn. Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong
    ống. Có thể pha loãng với nước, hoặc uống nước sau khi uống thuốc. Nên uống trước các bữa
    ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh xuất hiện.

Liều dùng:

  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu, xơ gan, viêm gan, chán ăn:
  • Người lớn: mỗi lần uống 1 ống, uống 2-3 lần/ngày (2-6g/ngày, chia 2-3 lần mỗi ngày).
  • Trẻ em: mỗi lần uống 1 ống/lần, uống 1 lần mỗi ngày.

Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:

  • Người lớn uống 3-11 ống/ ngày (6-21g/ngày). Mỗi lần sử dụng không quá 8g

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và tuýp II, tăng citrulin máu, argino succinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase

  • Người lớn: uống 2-10 ống/ngày (3-20g/ngày). Tùy theo tình trạng bệnh.

Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithin carbamyl transferase:

  • Trẻ sơ sinh: 100mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
  • Trẻ 1 tháng đến 18 tuổi: 100mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  •  Bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
  •  Bệnh nhân rối loạn chu trình ure kèm thiếu hụt enzym arginase

THẬN TRỌNG:

  • Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt  không dùng arginin hydroclorid với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng.
  •  Arginin hydroclorid gây tăng kali huyết de dọa sự sống đối với bệnh nhân suy thận vì sự thải trừ kali giảm đi ở các bệnh nhân này. Nên dùng arginin thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vộ niệu
  •  Đối với chứng tăng acmoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid nhiễm chuyển hóa tăng clorid huyết, do đo cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
  • Vì arginin chứa hàm lượng cao nito có thể chuyern hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nito cao.
  •  Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhời máu cơ tim.
  •  Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú: cân nhắc trước khi sử dụng
  •  Ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc: Có thể gây đau đầu, cần phải thận trọng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp (>1/100)
  • Thần kinh trung ương: tê cóng, đau đầu
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn
  • Nội tiết – chuyển hóa: tăng thân nhiệt
  • Khác: đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ;
  • Hiếm gặp: (<1/1000)
  • Da: Phù nề, đỏ, đau
  • Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu
  • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ
  • Tần suất không xác định
  • tim mạch: giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch.
  • Hô hấp: Ho nặng (khi xông arginin cho trẻ em có xơ nang), tang hơi thở ra oxy nitric và giảm FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong 1 phút) ở bệnh nhân có xơ nang.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Gây giải phóng hormon tăng trưởng insulin, glucagon, prolacin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Tiết niệu: Tăng mức nito ure huyết và creatinin huyết thanh.

TƯƠNG TÁC:

  •  Thuốc tránh thai uống kết hợp với estrogen và progestegen có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin và arginin
  •  Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợ tiểu thiazid, xylitol và aminophylin. Hai thuốc sau cũng làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin. Dùng thời gian dài sulfonyl ure, thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống, co thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin. Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp glucose được nạp glucose.
  •  Tăng kali huyết nặng xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở vài bệnh nhân bị bệnh han nặng vừa mới dùng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây bởi arginin và vì thế tránh kết hợp các thuốc này.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

  • Hộp 4 vỉ x 5 ống x 10ml

BẢO QUẢN:

  • Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C

HẠN SỬ DỤNG:

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

XUẤT XỨ:

  • Việt Nam

NHÀ SẢN XUẤT:

  • Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Thương hiệu:

  • CPC1

Hạn dùng:

  •  36 tháng
 

Trên Đây Là Bài Biết Thông Tin Về Sản Phẩm Thuốc Duvita 2G

(Chú ý:  mọi thông tin về liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng)

Mua hàng trực tiếp tại:

Sieuthithuoctay.vn vận chuyển và giao hàng trên toàn quốc thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ qua website .

Để có thể biết thêm về các quyền lợi khi đăng kí thành viên khách hàng thân thiết của sieuthithuoctay.vn và để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi  hãy gọi ngay Hotline: 0966.725.65.

Sieuthithuoctay.vn luôn cam kết hàng chính hãng , thuốc thật giá tốt cho quý khách hàng, cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của sieuthithuoctay.vn chúc quý khách có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!

 

Trọng lượng0.35 kg

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Duvita 2G Hộp 20 Ống – Trị Rối Loạn Chức Năng Gan”

Duvita 2G Hộp 20 Ống – Trị Rối Loạn Chức Năng Gan

230,000 

Gọi đặt mua: 0966.72.5658 (Tư vấn miễn phí)

DƯỢC SĨ ĐẶNG THỊ THÚY

Chị Thúy hiện tại đã và đang tập trung phát triển và thành lập hệ thống phân phối các mặt hàng thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và thiết bị y tế cho các phòng khám lớn, các bệnh viện và nhà thuốc ở nhiều tỉnh thành trong nước nhằm đưa tới khách hàng những sản phẩm tốt nhất chất lượng nhất giá cả phải chăng nhất vì khách hàng xứng đáng được nhận.

Gọi Điện Thoại Zalo